Người nước ngoài đầu tư ngành nghề xuất nhập khẩu có bắt buộc phải sản xuất?

nguoi-nuoc-ngoai-dau-tu-nganh-nghe-xuat-nhap-khau-co-bat-buoc-phai-san-xuat

Với chính sách thu hút đầu tư, ngày càng nhiều hơn nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư kinh doanh vào Việt Nam với đa dạng các ngành nghề. Đảm bảo ngành nghề không thuộc danh mục cấm hoặc hạn chế đầu tư kinh doanh. Hiện nay, nhiều nhà đầu tư vẫn thắc mắc, họ chỉ thực hiện quyền phân phối, xuất nhập khẩu hàng hóa có bắt buộc phải thực hiện sản xuất, lựa chọn địa điểm trong các Khu công nghiệp mới được kinh doanh hay không?

Đáp ứng được nguyện vọng và thắc mắc của các nhà đầu tư, Luật Dương Gia tự hào là đơn vị có chất lượng tư vấn và thực hiện các thủ tục đầu tư cho người nước ngoài đạt tỷ lệ cấp dự án cao.

Bài viết dưới đây, Luật Dương Gia sẽ cung cấp một số thông tin và hướng dẫn thủ tục xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ngành nghề kinh doanh phân phối xuất nhập khẩu hàng hóa.

CÔNG TY LUẬT TNHHH DƯƠNG GIA - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

Điện thoại: 0931548999; 02367300899

1. Các trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Theo Điều 37 Luật đầu tư năm 2020 quy định về các trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

  • Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

– Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

– Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.

  • Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

– Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

– Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;

– Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

  • Đối với dự án đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này triển khai thực hiện dự án đầu tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư.
  • Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại Điều 38 của Luật này.

2. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

2.1. Điều kiện để cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các Điều 30, 31 và 32 Luật đầu tư 2020, nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau:

  • Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;
  • Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
  • Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư 2020;
  • Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có);
  • Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

Riêng đối với ngành nghề kinh doanh thực hiện quyền phân phối, xuất nhập khẩu hàng hóa là ngành nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh. Do đó, khi nhà đầu tư muốn chọn Việt Nam làm địa điểm thực hiện dự án, nhập hàng từ Việt Nam hoặc nước ngoài và ngược lại để thực hiện xuất nhập khẩu buôn bán chỉ cần tìm một địa điểm thuê văn phòng phù hợp, đảm bảo cho việc điều hành hoạt động kinh doanh. Đồng thời khi tiến hành việc kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa phải đảm bảo đăng ký các thủ tục thông quan, logistic cho hàng hóa.

2.2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

Nếu dự án đang định đầu tư kinh doanh vào Việt Nam không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ theo trình tự dưới đây và nộp tại cơ quan có thẩm quyền.

Bước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm những nội dung quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư ăm 2020 cho cơ quan đăng ký đầu tư.

Trường hợp dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, nhà đầu tư nộp hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi đặt dự án để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án.

Cụ thể hồ sơ bao gồm:

STT HỒ SƠ
1 Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư
2 Đề xuất dự án đầu tư
3 Giải trình năng lực của nhà đầu tư
4 Chứng minh tài chính của nhà đầu tư
5 Hợp pháp hóa lãnh sự các hồ sơ giấy tờ liên quan đến cá nhân hoặc pháp nhân đầu tư
6 Văn bản ủy quyền Luật Dương Gia thực hiện thủ tục

Bước 2: Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1, Điều 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, trong đó đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Bước 3: Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ khi dự án đáp ứng đầy đủ điều kiện.

3. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Tuỳ từng quy mô và khu vực mà nhà đầu tư muốn đầu tư, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cũng khác nhau. Cụ thể:

– Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

– Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

– Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

+ Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

+ Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;

+ Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

– Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật này.

4. Tại sao nên lựa chọn Công ty luật Dương Gia

  • Kinh nghiệm: Công ty luật TNHH Dương Gia đã thành lập, hoạt động trên 10 năm, có trụ sở tại 3 thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng. Đội ngũ Luật sư nhiều kinh nghiệm, làm việc tận tâm, nhiệt tình, luôn hỗ trợ tối đa, đảm bảo quyền lợi của khách hàng tối ưu nhất.
  • Hồ sơ, thủ tục: Toàn bộ hồ sơ, biểu mẫu, văn bản đề nghị… sẽ do Luật Dương Gia soạn thảo, trực tiếp nộp hồ sơ, làm việc với sở kế hoạch đầu tư thành phố Đà Nẵng.
  • Tiết kiệm thời gian, chi phí: Là một Công ty luật chuyên nghiệp, chúng tôi thấu hiểu thời gian của khách hàng là rất quan trọng. Do đó, Luật Dương Gia sẽ nhận ủy quyền, xử lý toàn bộ các công việc có liên quan với mức chi phí hợp lý nhất. Đảm bảo hồ sơ được xử lý đúng thời hạn, khách hàng không mất công đi lại, sửa đổi bổ sung…
  • Hỗ trợ tận tình: Không chỉ hỗ trợ trước và trong quá trình xin cấp giấy chứng nhận đầu tư, ngay cả sau khi hoàn thành công việc, Luật Dương Gia vẫn tiếp tục hỗ trợ pháp lý cho khách hàng trong suốt quá trình sản xuất, vận hành, kinh doanh. Đảm bảo doanh nghiệp hoạt động đúng quy định pháp luật, yên tâm trong việc kinh doanh.

Trên đây là nội dung liên quan đến thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư ngành nghề phân phối xuất nhập khẩu hàng hóa. Trường hợp có thắc mắc vui lòng liên hệ Luật Dương Gia để được hỗ trợ.

CÔNG TY LUẬT TNHHH DƯƠNG GIA - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

Điện thoại: 0931548999; 02367300899

Mục Lục
Hotline
icons8-exercise-96 challenges-icon chat-active-icon