Thời điểm chấm dứt quan hệ hôn nhân

thoi-diem-cham-dut-quan-he-hon-nhan

Hôn nhân một hành trình đầy cảm xúc, gắn kết hai con người bằng tình yêu, trách nhiệm và sự thấu hiểu. Tuy nhiên, không phải mọi cuộc hôn nhân đều có thể duy trì bền vững để đi cùng nhau đến khi kết thúc cuộc đời. Cuộc sống vợ chồng không thể tránh được những mâu thuẫn và khi những mâu thuẫn trở nên căng thẳng khiến mối quan hệ vợ chồng rạn nứt thì việc chấm dứt hôn nhân trở thành lựa chọn không thể tránh khỏi. Do đó, việc xác định thời điểm chấm dứt hôn nhân không chỉ có ý nghĩa về mặt pháp lý mà còn ảnh hưởng sâu sắc đến tâm lý, tài sản và quyền lợi của các bên.

Vậy thời điểm nào được coi là chấm dứt hôn nhân theo quy định pháp luật, và những hệ quả pháp lý nào sẽ phát sinh từ đó? Thông qua bài viết dưới đây, Luật Dương Gia sẽ phân tích chi tiết về “Thời điểm chấm dứt hôn nhân” cũng như làm rõ các vấn đề liên quan đến nội dung này.

CÔNG TY LUẬT TNHHH DƯƠNG GIA - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

Điện thoại: 0931548999; 02367300899

Căn cứ pháp lý:

– Luật Hôn nhân và Gia đình 2014

1. Khái quát chung về chấm dứt hôn nhân

Các trường hợp chấm dứt hôn nhân được quy định tại Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 bao gồm: Vợ chồng ly hôn; Một trong hai người hoặc cả hai vợ chồng qua đời; Một bên hoặc cả hai vợ chồng bị tòa án tuyên bố là đã chết theo quy định của pháp luật dân sự.

Trên cơ sở này, nhận thấy, hôn nhân là một mối quan hệ pháp lý được xác lập dựa trên sự tự nguyện, thỏa thuận giữa các cá nhân và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. Mặc dù hôn nhân hướng đến sự bền vững, lâu dài, nhưng không phải lúc nào cũng tồn tại mãi mãi mà chỉ duy trì trong một khoảng thời gian nhất định và có thể chấm dứt khi xảy ra những sự kiện pháp lý nhất định như đã nêu trên.

Theo đó, Chấm dứt hôn nhân là việc kết thúc quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật, đồng nghĩa với việc các quyền và nghĩa vụ giữa hai bên trong quan hệ hôn nhân không còn tồn tại, không chỉ khép lại một chặng đường chung sống mà còn kéo theo nhiều hệ quả pháp lý liên quan.

2. Thời điểm nào chấm dứt quan hệ hôn nhân?

2.1. Thời điểm chấm dứt quan hệ hôn nhân do ly hôn

Việc ly hôn có thể xảy ra trong các trường hợp như: khi vợ chồng không thể chung sống hòa thuận, khi một trong hai bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng, hoặc khi một trong các bên có hành vi bạo lực gia đình, lừa dối, hoặc vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của bên kia. Ngoài ra, ly hôn cũng có thể được yêu cầu khi có sự thay đổi trong tình trạng sức khỏe, tài chính hoặc các yếu tố khách quan khác khiến vợ chồng không thể tiếp tục chung sống.

Kết quả của ly hôn là sự chấm dứt quan hệ vợ chồng và các quyền lợi, nghĩa vụ pháp lý giữa hai bên vợ chồng không còn tồn tại theo mối quan hệ hôn nhân trước đó. Tuy nhiên, các vấn đề tài sản và nuôi dưỡng con cái vẫn tiếp tục được giải quyết theo các quy định pháp luật liên quan sau khi ly hôn.

Trên cơ sở đó, căn cứ quy định tại khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, khoản 1 Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

“ Điều 3. Giải thích từ ngữ

  1. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.”

Điều 57. Thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn

Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.”

Như vậy, ly hôn được xác định là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án

Bên cạnh đó, hiện nay có nhiều người cho rằng khi hai vợ chồng ly thân thì bắt đầu từ thời điểm đó là thời điểm chấm dứt hôn nhân vì họ đã không còn sống chung và cũng không còn tình cảm, không còn liên quan gì tới cuộc sống của nhau nữa. Tuy nhiên, việc ly thân sẽ không làm chấm dứt quan hệ vợ chồng, vì quan hệ này vẫn còn tồn tại theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, đồng thời, các quyền và nghĩa vụ nhân thân, tài sản cũng như trách nhiệm của vợ chồng vẫn được pháp luật bảo vệ. Do đó, cho dù ly thân thì vẫn không được coi là thời điểm chấm dứt hôn nhân.

2.2. Chấm dứt hôn nhân do vợ, chồng chết hoặc một bên bị Tòa án tuyên bố đã chết

Căn cứ Điều 65 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, thời điểm chấm dứt hôn nhân quy định như sau: “Hôn nhân chấm dứt kể từ thời điểm vợ hoặc chồng chết.”

Trong trường hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng đã chết thì thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án.

Như vậy, chấm dứt hôn nhân do vợ, chồng chết hoặc một bên bị Tòa án tuyên bố đã chết được coi là một trường hợp đặc biệt. Theo đó, khi vợ hoặc chồng chết thì mặc nhiên quan hệ hôn nhân chấm dứt, các quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng phát sinh từ quan hệ hôn nhân cũng sẽ chấm dứt theo mà không cần phải tiến hành thủ tục ly hôn tại Tòa án.

3. Giải quyết tài sản của vợ chồng khi hôn nhân chấm dứt

3.1. Đối với trường hợp hôn nhân chấm dứt do ly hôn

Khi ly hôn, tài sản của vợ chồng sẽ được giải quyết theo các nguyên tắc quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, cụ thể như sau:

– Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.

– Theo đó, nếu thuộc tài sản chung của vợ chồng thì được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

+ Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

+ Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

+ Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

+ Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

– Theo đó, tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

– Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

3.2. Đối với trường hợp chấm dứt hôn nhân do vợ, chồng đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết

Căn cứ Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết như sau:

– Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản.

– Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.

– Trong trường hợp việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của vợ hoặc chồng còn sống, gia đình thì vợ, chồng còn sống có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế phân chia di sản theo quy định của Bộ luật dân sự 2015.

Bên cạnh đó, nếu trường hợp người bị tuyên bố là đã chết do mất tích trở về thì quan hệ tài sản với người vợ hoặc chồng được giải quyết như sau:

– Trong trường hợp hôn nhân được khôi phục thì quan hệ tài sản được khôi phục kể từ thời điểm quyết định của Tòa án hủy bỏ tuyên bố chồng, vợ là đã chết có hiệu lực. Tài sản do vợ, chồng có được kể từ thời điểm quyết định của Tòa án về việc tuyên bố chồng, vợ là đã chết có hiệu lực đến khi quyết định hủy bỏ tuyên bố chồng, vợ đã chết có hiệu lực là tài sản riêng của người đó;

– Trong trường hợp hôn nhân không được khôi phục thì tài sản có được trước khi quyết định của Tòa án về việc tuyên bố vợ, chồng là đã chết có hiệu lực mà chưa chia được giải quyết như chia tài sản khi ly hôn.

Trên đây là những nội dung liên quan đến thời điểm chấm dứt hôn nhân. Trường hợp có thắc mắc hoặc cần hỗ trợ pháp lý, Luật Dương Gia chính là lựa chọn hoàn hảo dành cho bạn, vui lòng liên hệ Luật Dương Gia theo số hotline: 19006568! Với đội ngũ luật sư tâm huyết, giàu kinh nghiệm của chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn, mang đến cho bạn giải pháp pháp lý phù hợp nhất.

CÔNG TY LUẬT TNHHH DƯƠNG GIA - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

Điện thoại: 0931548999; 02367300899

Mục Lục
Hotline
icons8-exercise-96 challenges-icon chat-active-icon