Lý do tạm ngừng kinh doanh hộ kinh doanh

ly-do-tam-ngung-kinh-doanh-ho-kinh-doanh
Trong quá trình hoạt động, không ít hộ kinh doanh phải đối mặt với các khó khăn và thách thức dẫn đến quyết định tạm ngừng kinh doanh. Việc tạm ngừng kinh doanh này có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, từ yếu tố kinh tế, thay đổi trong môi trường pháp lý cho đến các vấn đề nội bộ như tài chính hoặc quản lý. Bài viết này sẽ tìm hiểu rõ về quy trình và thủ tục tạm ngừng kinh doanh, đồng thời làm rõ các lý do phổ biến khiến hộ kinh doanh phải tạm ngừng hoạt động.

Căn cứ pháp lý:

  • Nghị định số 01/2021/NĐ-CP;
  • Thông tư số 86/2024/TT-BTC.

1. Trường hợp nào hộ kinh doanh bị tạm ngừng kinh doanh?

Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh trong các trường hợp sau đây:

– Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc hộ kinh doanh kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra Thông báo yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 89 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP.

– Theo ý muốn của chủ hộ kinh doanh.

2. Điều kiện tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh như thế nào?

Điều kiện tạm ngừng kinh doanh hộ cá thể được quy định tại điều 91 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Hộ kinh doanh cá thể có thể tạm ngừng kinh doanh trong thời gian không quá 01 năm và phải thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh hộ cá thể với cơ quan có thẩm quyền.

– Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên: hộ kinh doanh phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và thông báo trước 15 ngày và gửi đề nghị miễn giảm thuế theo mẫu 01/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC cho Cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

– Trường hợp tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn đã thông báo: phải gửi thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện là nơi hộ kinh doanh đã đăng ký ít nhất 03 ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

3. Quy định pháp luật về tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh

Hiện nay, việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh chủ yếu được điều chỉnh bởi Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Dưới đây là một số quy định quan trọng mà chủ hộ cần nắm rõ:

  • Hộ kinh doanh có quyền tạm ngừng kinh doanh bất kỳ lúc nào, không giới hạn số lần và thời gian cho mỗi lần tạm ngừng (Điều 91 Nghị định 01/2021).
  • Khi tạm ngừng từ 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký hoạt động và cơ quan quản lý thuế trực tiếp ít nhất 3 ngày làm việc trước ngày bắt đầu tạm ngừng (Khoản 1 Điều 91 Nghị định 01/2021).
  • Hồ sơ thông báo bao gồm Thông báo tạm ngừng theo mẫu (Phụ lục I-8 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) và Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Hồ sơ có thể nộp bằng bản giấy tại cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc bằng phương thức điện tử (Khoản 2 Điều 91 Nghị định 01/2021).
  • Trong thời gian tạm ngừng, hộ kinh doanh không được phép sử dụng hóa đơn, chứng từ khấu trừ thuế. Tuy nhiên, hộ vẫn phải lưu giữ sổ sách kế toán, hóa đơn, hàng hóa tại cơ sở kinh doanh theo đúng quy định (Thông tư số 86/2024/TT-BTC).
  • Trường hợp hộ kinh doanh tiếp tục tạm ngừng sau khi hết thời hạn đã thông báo, cần gửi thông báo mới ít nhất 3 ngày làm việc trước ngày bắt đầu tạm ngừng tiếp theo (Khoản 4 Điều 91 Nghị định 01/2021).

Tóm lại, hộ kinh doanh cần chủ động thông báo việc tạm ngừng với cơ quan có thẩm quyền khi dừng hoạt động từ 30 ngày trở lên. Việc tuân thủ đúng quy trình, thời hạn sẽ giúp hộ kinh doanh tránh bị xử lý vi phạm hành chính, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để khôi phục hoạt động sau này.

4. Lý do tạm ngừng kinh doanh hộ kinh doanh

Tạm ngừng kinh doanh là một quyết định không ai mong muốn, nhưng trong nhiều trường hợp, đây là giải pháp duy nhất để giảm thiểu thiệt hại hoặc tạm thời ổn định lại tình hình kinh doanh. Các lý do tạm ngừng kinh doanh hộ kinh doanh có thể bao gồm:

  • Khó Khăn Tài Chính: Các vấn đề tài chính là nguyên nhân phổ biến dẫn đến việc tạm ngừng kinh doanh. Khi không đủ nguồn lực để duy trì hoạt động, chi trả các khoản nợ, hay không có lợi nhuận bền vững, hộ kinh doanh buộc phải tạm ngừng hoạt động để tránh rủi ro tài chính nghiêm trọng.

  • Thị Trường Không Thuận Lợi: Sự biến động của thị trường và nhu cầu khách hàng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại của hộ kinh doanh. Nếu thị trường gặp khó khăn hoặc ngành nghề kinh doanh không còn phù hợp, các hộ kinh doanh có thể quyết định tạm ngừng để tìm kiếm hướng đi mới.

  • Thiếu Kinh Nghiệm: Một số hộ kinh doanh gặp khó khăn do vấn đề quản lý yếu kém, thiếu kinh nghiệm trong điều hành hoặc không có chiến lược phát triển rõ ràng. Khi công tác quản lý và vận hành không hiệu quả, kinh doanh sẽ gặp nhiều rủi ro và dẫn đến việc tạm ngừng.

  • Thiếu Nhân Lực: Hộ kinh doanh có thể gặp phải tình trạng thiếu nhân sự hoặc nhân viên không đáp ứng được yêu cầu công việc, đặc biệt khi phải đối mặt với tình hình dịch bệnh hoặc khủng hoảng nguồn nhân lực. Điều này khiến cho việc duy trì hoạt động kinh doanh trở nên khó khăn, dẫn đến quyết định tạm ngừng.

  • Các Sự Cố Bất Ngờ: Những sự cố ngoài ý muốn, như thiên tai, dịch bệnh, hoặc những thay đổi đột ngột từ khách hàng lớn, cũng có thể là lý do khiến hộ kinh doanh phải tạm ngừng. Đặc biệt, trong thời gian dịch bệnh toàn cầu, nhiều doanh nghiệp đã phải đóng cửa tạm thời để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và giảm thiểu thiệt hại.

Tạm ngừng kinh doanh có thể là một lựa chọn tạm thời, giúp hộ kinh doanh có thời gian để điều chỉnh lại chiến lược, khôi phục tài chính và đưa ra các quyết định sáng suốt hơn trong tương lai.

5. Viết lý do tạm ngừng kinh doanh như thế nào?

Theo quy định, khi thực hiện tạm ngừng kinh doanh, Hộ kinh doanh phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và trong thông báo tạm ngừng kinh doanh phải ghi rõ lý do.

Lý do tạm ngừng kinh doanh phải được nêu đầy đủ, dễ hiểu và quan trọng là phải trung thực. Ví dụ:

  • “Hộ kinh doanh gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh do ảnh hưởng của dịch COVID-19”;
  • “Hộ kinh doanh có nhu cầu chuyển địa điểm kinh doanh từ 49 Trần Văn Ơn, phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng đến 141 Diệp Minh Châu, phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng”;
  • “Hộ kinh doanh có nhu cầu thay đổi ngành, nghề kinh doanh từ kinh doanh bán lẻ quần áo sang kinh doanh bán lẻ đồ điện tử”
  • “Hộ kinh doanh gặp khó khăn nghiêm trọng về tài chính, thiếu vốn để duy trì hoạt động, không đủ khả năng trả các khoản nợ và chi phí hàng ngày.”;…

Tùy thuộc vào tình huống và ngành nghề kinh doanh, quyết định tạm ngừng kinh doanh có thể được đưa ra để bảo vệ tài sản và sẵn sàng cho sự phục hồi hoặc thay đổi trong tương lai. Lưu ý rằng những lý do này phải là lý do chính đáng thì mới phù hợp và đáp ứng với các điều kiện được chấp nhận khi tạm ngừng kinh doanh.

6. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh

6.1. Hồ sơ tạm ngừng

Khoản 2 Điều 91 Nghị định 01 quy định, để tạm ngừng hộ kinh doanh cá thể thì hồ sơ gồm:

– Thông báo về việc tạm ngừng của hộ kinh doanh (mẫu ban hành tại Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);

– Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là chủ hộ.

*Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

6.2. Quy trình giải quyết hồ sơ

Bước 1. Nộp hồ sơ

Có 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:

– Nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa UBND cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt địa điểm kinh doanh hoặc nộp trực tiếp tại Phòng Tài chính – Kế hoạch.

– Nộp hồ sơ qua Cổng thông tin dịch vụ công của tỉnh/thành phố nơi hộ kinh doanh đặt địa điểm.

Bước 2. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

Người tiếp nhận kiểm tra hồ sơ và trao giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp Giấy xác nhận tạm ngừng kinh doanh cho hộ kinh doanh.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Phòng Tài chính – Kế hoạch phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người đăng ký thủ tục.

Bước 3. Nhận kết quả

*Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ.

*Lệ phí giải quyết: Miễn phí.

7. Thời gian tạm ngừng kinh doanh và quyền khôi phục hoạt động

Theo quy định hiện hành, không có giới hạn cụ thể về thời gian tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh. Điều này có nghĩa:

7.1. Thời gian tạm ngừng

  • Hộ kinh doanh có thể tạm ngừng hoạt động bao lâu cũng được, miễn là thông báo đúng thời hạn (ít nhất 3 ngày trước ngày bắt đầu tạm ngừng).
  • Trường hợp muốn kéo dài thời gian tạm ngừng, hộ chỉ cần gửi thông báo mới trước khi hết hạn tạm ngừng cũ.

Ví dụ: Hộ kinh doanh của anh Minh thông báo tạm ngừng từ ngày 1/4/2023 đến hết 31/12/2023. Đến ngày 28/12/2023, anh Minh muốn tiếp tục tạm ngừng thêm 6 tháng. Anh chỉ cần gửi thông báo mới cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trước ngày 29/12/2023.

7.2. Quyền khôi phục hoạt động

  • Hộ kinh doanh có quyền hoạt động trở lại bất kỳ lúc nào trong thời gian tạm ngừng đã thông báo hoặc khi hết thời hạn tạm ngừng.
  • Khi khôi phục hoạt động, hộ chỉ cần gửi Thông báo theo mẫu đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Hộ không cần phải làm thủ tục cấp mới giấy phép.
  • Sau khi thông báo, hộ có thể hoạt động bình thường và sử dụng các hóa đơn, chứng từ như trước đây.

Ví dụ: Hộ kinh doanh của chị Hoa tạm ngừng từ ngày 1/3/2023 đến 31/8/2023. Tuy nhiên, đến tháng 7/2023, chị nhận thấy tình hình đã ổn định và muốn mở cửa trở lại. Chị Hoa gửi Thông báo khôi phục cho Phòng Tài chính – Kế hoạch quận và có thể bắt đầu kinh doanh lại ngay sau đó.

Như vậy, hộ kinh doanh có thời gian tạm ngừng khá linh hoạt để giải quyết các vấn đề của mình. Tuy nhiên, để tránh các rủi ro không đáng có, hộ nên cân nhắc kỹ thời gian tạm ngừng sao cho phù hợp với thực tế và nhu cầu kinh doanh.

8. Có bị xử phạt nếu không thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh hộ kinh doanh

Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo với Cơ quan có thẩm quyền, nếu không thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh hộ kinh doanh có thể bị xử phạt như sau:

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tạm ngừng kinh doanh nhưng không gửi thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký. Ngoài ra, còn có biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.

Cơ sở pháp lý: điểm c khoản 1 Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP thì mức phạt trên là mức phạt đối với cá nhân vi phạm. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Trên đây là bài viết của Luật Dương Gia về “Lý do tạm ngừng kinh doanh hộ kinh doanh”. Trong trường hợp còn đang thắc mắc hoặc cần sử dụng dịch vụ. Qúy Khách hàng có thể liên hệ thông tin dưới đây để được tư vấn và hỗ trợ sớm nhất:

CÔNG TY LUẬT TNHHH DƯƠNG GIA - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

Điện thoại: 0931548999; 02367300899

Mục Lục
Hotline
icons8-exercise-96 challenges-icon chat-active-icon